How to Paraphrase in IELTS Test | Phương pháp Paraphrase trong IELTS writing

 3,707 total views

How to Paraphrase in IELTS Test | Phương pháp Paraphrase trong IELTS writing

Paraphrase là phương pháp viết lại một câu, đoạn văn sử dụng ngôn từ, cách diễn đạt khác nhưng không làm mất nghĩa. Kỹ năng này cực kỳ quan trọng trong bài thi IELTS trong 4 kỹ năng nghe nói đọc viết. Trong bài chia sẻ How to Paraphrase in the IELTS Test này, sẽ giới thiệu các bạn kỹ năng paraphrase.

Note: trong bài sẽ dùng rất nhiều chữ paraphrase. Nên sẽ tạm viết tắt paraphrase = para.



Từng bước tìm hiểu phương pháp Paraphrase

Hãy nhìn ví dụ sau:

  • Paraphrasing is one of the most important skills to learn before doing your IELTS test.
  • Paraphrased: Prior to taking the IELTS test, mastering paraphrasing is one of the most crucial things to do

Như bạn thấy, câu thứ hai sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế ( important = crucial, prior = before). Và cũng thay đổi cấu trúc ngữ pháp, và trật tự từ.

Có bốn phương pháp bạn nên dùng trong bài thi IELTS để para câu đề (topic). Sử dụng được cả bốn là rất tuyệt vời, nhưng đôi khi sử dụng được hai hoặc ba cũng là rất tốt.

Và bây giờ, chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết ba phương pháp para này.

Phương pháp thứ nhất:  sử dụng từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa được hiểu là một từ khác nhưng có cùng ý nghĩa. Ví dụ: humans tương tự nghĩa với people, từ attractive tương tự beautiful. Phương pháp này đơn giản là thay từ cùng nghĩa để tạo ra câu mới.

Bạn xem ví dụ sau:

  • My car needs petrol.
  • My vehicle requires fuel.

Như bạn thấy, mình đã thay 3 trong 4 từ đồng nghĩa để tạo ra một câu mới và cùng nghĩa. Chú ý thấy là mình không hề thay hết tất cả, nhưng chỉ hầu hết.

Đây là phương pháp thông dụng nhất mà sinh viên thường hay áp dụng và rất hiệu quả, nhưng bạn cũng nên cẩn thận. Sai lầm nhất là cố gắng para những từ tương đồng nghĩa (similar) nhưng lại không cùng nghĩa (the same). Việc này dễ làm bạn sai đề và mất điểm.

Hãy xem ví dụ sau:

  • Violent crime is on the rise among teenagers.
  • Violent offences are rising among young people.

Như bạn thấy, teenagers là young people, nhưng children và young adults (18-30) cũng được xem là young people. Vậy nên ví dụ trên cho bạn thấy phải xem xét cẩn thận.

Câu trên có thể para như sau: Violent offences are rising among adolescents.

Bạn phải ghi nhớ sử dụng từ mà bạn biết rõ 100% nghĩa của nó. Nếu không bạn sẽ bị mất điểm. Nhìn thêm ví dụ sau:

  • Global warming is mostly caused by emissions from internal combustion engines.
  • Climate change is mainly caused by the release of fumes from motor vehicles.

Phương pháp thứ hai: thay đổi trật tự từ

Thay đổi trật tự từ cũng là một cách rất hiệu quả trong việc para một câu, nhưng bạn cũng phải lưu ý. Phải lưu tâm đến cấu trúc ngữ pháp nếu không ý nghĩa sẽ khác đi. Thay đổi trật tự từ là việc bạn thay đổi vị trí, đồng thời có thêm bớt một từ hoặc thay đổi dạng từ đó ( tính từ – danh từ – trạn từ, …)

Và hãy luôn nhớ, không được áp dụng nếu bạn không chắc. Thà không làm, còn hơn làm sai. Điểm số của bạn được đánh giá dựa trên cách dùng câu đúng và đa dạng ngữ pháp.

Nếu câu gốc (topic) có hơn một mệnh đề, bạn có thể dễ dàng thay đổi trật tự của mệnh đề. Xem ví dụ sau:

  • Question: As languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used, there is a fear that that many minority languages may die out.
  • Para: There is a fear that many minority languages may die out, as languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used.

Và chúng ta có thể thêm một vài từ đồng nghĩa để para thêm:

There is dismay that many lesser used languages may pass away, as languages such as Chinese, English and Spanish become more broadly spoken.

Bạn có thể thay đổi trật tự từ nếu có một tính từ hoặc danh từ trong câu hỏi. Đơn giản thay tính từ thành một mệnh đề quan hệ.

Xem ví dụ sau:

  • Question: Learning to manage money is one of the key aspects to adult life.
  • Para: Learning to manage money is one of the aspects to adult life that is key.

Phương pháp thứ ba: thay đổi từ loại của từ

Một từ sẽ có nhiều từ loại như danh từ, động từ, tính từ, và trạng từ. Thay đổi từ loại sẽ làm cho câu văn bạn hay hơn. Và luôn làm chắc rằng bạn hiểu đúng và đủ kiến thức để thay thế. Xem ví dụ sau:

  • Question: Longer life spans and improvements in the health of older people suggest that people over the age of sixty-five can continue to live full and active lives.
  • Para: Longer life spans and improvements in the health of older people are suggesting that people over the age of sixty-five can continue living full and active lives.

Phương pháp thứ tư: thay đổi từ chủ động thành bị động

Thể bị động thường được dùng trong văn viết học thuật và có thể sử dụng trong bài thi IELTS. Chỉ những động từ có tân ngữ mới có thể đổi thành bị động.

Xem ví dụ sau:

  • Active: The property developers invested $20 million in the development of the shopping centre.
  • Passive: $20 million was invested in the development of shopping centres.

Chúng ta dùng thể bị động trong văn viết khi không muốn nói đó là ý kiến của mình, nhưng ý kiến chung của cộng đồng. Xem ví dụ sau:

  • Active: People say that global warming is caused by the burning of fossil fuels.
  • Passive: Global warming is said to be caused by the burning of fossil fuels.

Kết

Qua bài chia sẻ How to Paraphrase in the IELTS Test này, bạn đã hiểu rõ được cách paraphrase rồi đúng không. Hãy bắt đầu thực tập từ những câu đơn giản, ngắn, rồi hãy viết câu ghép. Đọc nhiều bài đọc writing mẫu thêm để ngoài lý ideas, còn học cách viết. Đặc biệt là cách paraphrase.



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *